HỌC CÙNG CON, MÔN HỌC XÃ HỘI, PHỤ HUYNH BẢO NHAU, TIẾNG VIỆT

Cách dùng dấu câu trong Tiếng Việt (2)


Giúp Con Học, 17-5-2011 — Bài trước: Cách dùng dấu câu trong Tiếng Việt (1)

5. Dấu phẩy, ký hiệu ,

-  Dấu phẩy được dùng để chỉ ranh giới bộ phận nòng cốt với thành phần ngoài nòng cốt của câu đơn và câu ghép. Thành phần ngoài nòng cốt có thể là các thành phần than gọi, chuyển tiếp, chú thích, tình huống, khởi ý.

- Khi thành phần tình huống đặt ở đầu câu, dấu phẩy có thể được lược bớt, nếu thành phần đó là một danh ngữ có cấu tạo đơn giản dùng để chỉ thời gian, nơi chốn.
* Ví dụ: Lúc ấy Mai cũng về tới bản Đảy.

- Dấu phẩy dùng để chỉ ranh giới giữa các yếu tố trong liên hợp, nhất là liên hợp qua lại.
* Ví dụ: Sự nghiệp cách mạng là một sự nghiệp lâu dài và gian khổ, song nhất định thắng lợi.

- Giữa các yếu tố của một liên hợp song song, khi đã dùng kết từ thì thường lược bớt dấu phẩy. Giữa các yếu tố của một liên hợp song song có tính chất ổn định hoá, dấu phẩy cũng thường được lược bớt.
* Ví dụ: Hầm chông hố chông trong ruộng lúa tựa như được nước lụt che, thằng giặc chẳng biết đâu mà mò.

-  Dấu phẩy dùng để chỉ ranh giới giữa các vế trong câu ghép ( hễ…thì… ). Khi có dùng kết từ trong câu ghép song song hay qua lại thì có thể lược bớt dấu phẩy giữa 2 vế.

-  Dấu phẩy có thể dùng để chỉ ranh giới giữa phần đề và phần thuyết trong những trường hợp sau đây: khi phần đề làm thành một đoạn khá dài, khi lược bớt động từ là trong câu luận, khi phần thuyết được đặt trước phần đề.
* Ví dụ: Trong lịch sử có hai loại chiến tranh: chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa. Chính nghĩa, những cuộc chiến tranh chống bọn áp bức, bọn xâm lược, giành tự do, độc lập. Phi nghĩa, những cuộc chiến tranh xâm lược hoặc bình định cốt chiếm nước ngoài hoặc cướp tự do, hạnh phúc của một số người. (Trường Chinh)

-  Ngoài những trường hợp vừa kể thì giữa phần đề và phần thuyết của nòng cốt câu đơn, nói chung, không dùng dấu phẩy.

-  Dấu phẩy còn dùng vì lẽ nhịp điệu trong câu, nhất là khi nhịp điệu có tác dụng biểu cảm.

-  Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu phẩy. Nói chung, quãng ngắt ở dấu phẩy tương đối ngắn, so với những dấu đã nói trên.

6. Dấu chấm phẩy, ký hiệu ;

-  Dấu chấm phẩy thường dùng để chỉ ranh giới giữa các vế trong câu ghép song song, nhất là khi giữa các vế có sự đối xứng về nghĩa, về cả hình thức.
* Ví dụ: Chị Thuận nấu cơm cho anh em ăn, làm người chị nuôi tần tảo; chị chăm sóc anh em ốm và bị thương, làm người hộ lí dịu dàng, ân cần…

- Trong câu ghép song song mà vế sau có tác dụng bổ sung cho vế trước, cũng có thể dùng dấu chấm phẩy giữa hai vế.
* Ví dụ: Sáng tạo là vấn đề rất quan trọng; không sáng tạo không làm cách mạng được

-  Dấu chấm phẩy cũng có thể dùng để chỉ ranh giới giữa các yếu tố trong một liên hợp song song bao gồm những ngữ.
* Ví dụ: Phải thực hiện bằng được chủ trương hoàn chỉnh các hệ thống thuỷ nông; đẩy mạnh tốc độ cơ giới hoá nông nghiệp; đẩy mạnh cải tạo giống gia súc và cây trồng nhằm thực hiện thâm canh trên toàn bộ diện tích trồng trọt.

-  Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu chấm phẩy; quãng ngắt dài hơn, so với dấu phẩy, nhưng ngắn hơn, so với dấu chấm.

7. Dấu hai chấm, ký hiệu :

-  Nói chung, dấu hai chấm dùng để báo hiệu một điều trình bày tiếp theo sau và có tác dụng thuyết minh đối với một điều đã trình bày trước. Điều thuyết minh là một lời thuật lại theo lối trực tiếp hay theo lối gián tiếp. Điều thuyết minh có tác dụng bổ sung, giải thích một từ hay một vế ở trước.

-  Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu hai chấm, và cần có ngữ điệu thích hợp đối với điều thuyết minh.

8. Dấu ngang, ký hiệu

-  Dấu ngang dùng để chỉ ranh giới của thành phần chú thích.

-  Dấu ngang còn dùng để: đặt trước những lời đối thoại.
* Ví dụ: – Hai bác đã đặt tên cho cháu chưa?
– Rồi.

-  Đặt ở đầu những bộ phận liệt kê, mỗi bộ phận trình bày riêng thành một dòng.

-  Đặt ở giữa hai hay ba, bốn tên riêng, hay ở giữa con số để ghép lại, để chỉ một liên danh, một liên số.

-  Cần phân biệt dấu ngang là một dấu câu với dấu gạch nối không phải là dấu câu.Dấu gạch nối, hiện nay, thường được dùng trong những trường hợp phiên âm tên người, tên địa phương nước ngoài.
* Ví dụ: Lê-nin, Lê-nin-grát…

-  Dấu gạch nối cũng còn được dùng trong những từ chung phiên âm từ tiếng nước ngoài, ví dụ: pô-pơ-lin…

- Cần phân biệt dấu ngang với dấu gạch nối bằng độ dài của dấu đó (dấu ngang dài hơn).
* Ví dụ: Chủ nghĩa Mác – Lê-nin

9. Dấu ngoặc đơn, ký hiệu ()

-  Dấu ngoặc đơn cũng dùng để chỉ ranh giới của thành phần chú thích.

-  Sự khác nhau giữa dấu ngang và dấu ngoặc đơn có khi không được rõ; theo thói quen, người dùng dấu này, người dùng dấu kia, đối với thành phần chú thích.

- Tuy vậy, cũng có thể nhận thấy giữa hai loại dấu đó có sự khác nhau sau đây:

+Khi thành phần chú thích có quan hệ rõ với một từ, một ngữ ở trước nó, thì thường dùng dấu ngang; nếu quan hệ đó không rõ thì thường dùng dấu ngoặc đơn.

+ Một trường hợp đáng chú ý là dấu ngoặc đơn có thể dùng để đóng khung cho một từ hay một ngữ có tác dụng chú thích cho một từ không thông dụng (từ cổ, từ địa phương…Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu ngoặc đơn và cũng như trong trường hợp dấu ngang, ngữ điệu phải thích hợp đối với thành phần chú thích.

10. Dấu ngoặc kép, ký hiệu ” “

-  Dấu ngoặc kép dùng để chỉ ranh giới của một lời nói được thuật lại trực tiếp. Có khi, ý hoặc lời được thuật lại là một danh ngôn, một khẩu hiệu,…

-  Dấu ngoặc kép còn dùng để dẫn lại với thái độ mỉa mai, một từ hay ngữ do người khác dùng; trong trường hợp này, dấu ngoặc kép còn được gọi là dấu “nháy nháy”.

(Tổng lượt đọc: 1,947; Đọc trong ngày: 1)

Leave a Reply

%d bloggers like this: